SỬA NHÀ TRỌN GÓI

SỬA CHỮA, CẢI TẠO NHÀ CHUYÊN NGHIỆP – THIẾT KẾ, THI CÔNG NỘI THẤT TRỌN GÓI

MIỄN PHÍ THIẾT KẾ

HOTLINE / ZALO: 0989.927.468

Theo năm tháng, mọi ngôi nhà đều cũ đi và có thể xuất hiện một số chi tiết kết cấu, kiến trúc, nội thất…bị hư hỏng, xuống cấp hoặc công năng sử dụng của căn nhà không còn phù hợp với nhu cầu sử dụng thực tế, vì vậy chúng ta cần phải sửa nhà để điều chỉnh công năng cho phù hợp với nhu cầu hiện tại, sữa chữa những bộ phận bị hư hỏng, xuống cấp của ngôi nhà, đem lại không gian sống, không gian làm việc sang trọng hơn, đàng hoàng hơn.

1. Sửa nhà chuyên nghiệp: Sửa chữa, cải tạo nhà trọn gói, Sửa chữa theo yêu cầu.

1. Căn hộ chung cư 5. Nhà hàng, khách sạn.
2. Nhà riêng - Biệt thự - Nhà phố 6. Quán cà phê.
3. Shop, cửa hàng 7. Quán Kraoke
4. Văn phòng 8. Kho xưởng và các loại nhà khác...

2. Danh mục công việc sửa chữa, cải tạo nhà theo yêu cầu:

1. Phá dỡ: tường; trần; vách; sàn, mái...

7. Mái tôn: sửa chữa chống dột mái; làm mới mái tôn ...
2. Xây, trát, ốp, lát, sơn, bả tường; trần...  8. Chống thấm tường, trần, mái, chống thấm nhà vệ sinh...
3. Trần, vách thạch cao. 9. Cầu thang các loại...
4. Ốp tường, vách, trần bằng các loại vật liệu chuyên dụng như: tấm Nano, tấm ốp tường nhựa vân gỗ; vân đá, lam sóng vân gỗ, giấy gián tường... 10. Tấm lát sàn: sàn gỗ, sàn nhựa...
5. Điện; nước, chiếu sáng... 11. Điều hòa nhiệt độ, thông gió...
6. Lắp đặt cửa & rèm cửa các loại... 12. Thiết kế, thi công nội thất trọn gói...

 

sử nhà 00

SƠN BẢ TƯỜNG TRẦN CÁC LOẠI

sửa chữa nhà biệt thự 1

SỬA CHỮA, CẢI TẠO, HOÀN THIỆN BIỆT THỰ

bóc dỡ tường trần sửa nhà trọn gói

BÓC DỠ TƯỜNG TRẦN, ĐIỀU CHỈNH CÔNG NĂNG CÁC PHÒNG TRONG NHÀ

sử nhà 05

XÂY THÊM PHÒNG CHO NGÔI NHÀ

sử nhà 08

THI CÔNG TRẦN THẠCH CAO, PHÀO CHỈ TƯỜNG TRẦN HOÀN THIỆN NỘI THẤT TRỌN GÓI

sử nhà 14

SỬA CHỮA, LÀM MỚI TRẦN THẠCH CAO NHÀ DÂN

sử nhà 18

SỬA CHỮA, CẢI TẠO NỘI THẤT, HOÀN THIỆN NHÀ TRỌN GÓI

Thi công nội thất phần điện

SỬA CHỮA, DI DỜI HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

sửa nhà 20

SỬA CHỮA, LẮP MỚI HỆ THỐNG ĐIỆN ĐỘNG LỰC, ĐIỆN CHIẾU SÁNG

sử nhà 10

THI CÔNG SỬA CHỮA, LẮP ĐẶT MỚI HỆ THỐNG CỬA KÍNH, VÁCH KÍNH

sửa nhà 21

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CẦU THANG, ĐIỀU CHỈNH CÔNG NĂNG CÁC PHÒNG TRONG NGÔI NHÀ

sửa nhà 27

SỬA CHỮA, CẢI TẠO BIỆT THỰ, LIỀN KỀ, NHÀ PHỐ

sử nhà 23

THI CÔNG HOÀN THIỆN NHÀ BIỆT THỰ, NHÀ PHỐ, CHUNG CƯ

sử nhà 28

THI CÔNG MỚI, SỬA CHỮA CÁC LOẠI SÀN LÁT GẠCH - ĐÁ - GỖ

sử nhà 34

SƠN BẢ TƯỜNG TRẦN NHÀ BIỆT THỰ, LIỀN KỀ, NHÀ PHỐ, NHÀ CHUNG CƯ...

Trần thach cao

THIẾT KẾ, THI CÔNG CÁC LOẠI TRẦN THẠCH CAO ĐỘ THẨM MỸ CAO

sửa nhà tại hà nội

SỬA CHỮA CẢI TẠO CÁC LOẠI NHÀ, THI CÔNG CHỒNG THÊM TẦNG

sửa nhà tại hà nội

SỬA CHỮA, CẢI TẠO NHÀ Ở VĂN PHÒNG, SHOP, NHÀ HÀNG, KHÁCH SẠN

Ốp gạch tường khi sửa nhà

ỐP GẠCH TƯỜNG, CỘT

Lát gạch nền các loại

SỬA CHỮA, LÁT GẠCH NỀN NHÀ VÀ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHÁC

Ốp lát đá tường cột, bậc tam cấp

ỐP ĐÁ TƯỜNG CỘT, LÁT ĐÁ NỀN NHÀ

dich vu lap dat sua chua dien nuoc chuyen nghiep min

SỬA CHỮA, LẮP ĐẶT MỚI HỆ THỐNG ĐIỆN NƯỚC

chống thấm nhà vệ sinh

CHỐNG THẤM NHÀ VỆ SINH, NHÀ TẮM

sửa chữa chống dột mái tôn

SỬA CHỮA, CHỐNG DỘT MÁI TÔN

sửa chữa nhà biệt thự 1

SỬA CHỮA, CẢI TẠO, NÂNG CẤP NHÀ BIỆT THỰ, LIỀN KỀ, NHÀ PHỐ

sửa chữa nhà biệt thự 26

THI CÔNG HOÀN THIỆN NHÀ BIỆT THỰ, LIỀN KỀ, SHOPHOUSE, NHÀ PHỐ

sửa chữa cải tạo nhà biệt thự

THI CÔNG HOÀN THIỆN, NÂNG CẤP, CẢI TẠO NHÀ CÁC LOẠI

sửa chữa nhà biệt thự 02

SỬA CHỮA, CẢI TẠO, NÂNG CẤP NHÀ BIỆT THỰ, NHÀ PHỐ, NHÀ TẦNG CŨ

sửa chữa nhà biệt thự 03

SỬA CHỮA, CẢI TẠO NHÀ BIỆT THỰ KIỂU LÂU ĐÀI

sửa chữa nhà biệt thự 05

HOÀN THIỆN, SỬA CHỮA, CẢI TẠO, NÂNG CẤP SHOP HOUSE, BIỆT THỰ, NHÀ MẶT PHỐ

sửa chữa nhà biệt thự

SỬA CHỮA, CẢI TẠO, NÂNG CẤP NHÀ BIỆT THỰ, NHÀ PHỐ, NHÀ TẦNG CŨ

sửa nhà biệt thự, nâng cấp nhà biệt thự

SỬA CHỮA, CẢI TẠO NHÀ TẦNG

sửa nhà biệt thự, cải tạo nhà biệt thự

HOÀN THIỆN, SỬA CHỮA, CẢI TẠO, NÂNG CẤP SHOP HOUSE, BIỆT THỰ, NHÀ MẶT PHỐ

ALOSUANHA nhận sửa chữa, cải tạo tất cả các loại nhà

3. Đơn giá sửa nhà tại Hà Nội

Chắc chắn trước khi sửa nhà tất cả gia chủ đều quan tâm đến vấn đề về chất lượng, tiến độ thi công, tiếp đến là vấn đề giá cả. Giá cả thường phụ thuộc vào các yếu tố:

  • Vật tư, vật liệu sử dụng là loại cao cấp hay loại bình dân.
  • Khối lượng công việc thi công (khối lượng càng cao đơn giá càng giảm).
  • Vị trí nhà cần sửa chữa, mặt bằng khó hay dễ triển khai thi công.

3.1 Đơn giá sửa chữa, cải tạo nhà – hạng mục phá dỡ tường, trần, vách, sàn, mái và vận chuyển phế thải:

TT Nội dung công việc Đơn vị Đơn giá (đồng) Ghi chú
1 Đục nền nhà + vận chuyển đổ thải m2 100.000 - 120.000  
2 Dóc tường nhà cũ + vận chuyển đổ thải m2 80.000 - 100.000  
3 Dóc tường nhà vệ sinh + vận chuyển đổ thải m2 90.000 - 105.000  
4 Phá dỡ tường dày 110mm + vận chuyển đổ thải m2 215.000 - 230.000  
5 Phá dỡ tường dày 220mm + vận chuyển đổ thải: nhân hệ số 1.8 m2   Nhân hệ số 1.8
6 Phá dỡ nền, sàn BTXM + vận chuyển đổ thải m2 425.000 - 435.000  
7 Phá dỡ trần thạch cao m2 50.000 - 65.000  Đơn giá này áp dụng cho tầng 1&2, từ tầng 3 trở lên nhân thêm hệ số
8 Phá dỡ vách thạch cao, vách gỗ m2 50.000 - 65.000 Đơn giá này áp dụng cho tầng 1&2, từ tầng 3 trở lên nhân thêm hệ số
9  Đục bỏ nền gạch cũ  m2 48.000 - 54.000  
10   Đục âm sàn (3 - 5)cm + dọn xà bần  m2 65.000 - 70.000  
 11  Đục âm sàn (6 - 9)cm + dọn xà bần m2 80.000 - 85.000  
12 Tháo dỡ mái tôn m2 62.000 - 69.000  

3.2 Đơn giá sửa chữa, cải tạo nhà – hạng mục xây, trát, ốp, lát, bả & sơn trần, tường:

TT Nội dung công việc Đơn vị Đơn giá (đồng) Đơn giá tổng (đồng)
Vật liệu Nhân công
I XÂY, TRÁT        
1 Xây tường gạch chỉ dày 110mm (tường thẳng) m2 160.000 - 170.000 105.000 - 120.000 265.000 - 290.000
2 Xây tường gạch chỉ dày 220mm (tường thẳng) m2 325.000 - 335.000 195.000 - 205.000 520.000 - 540.000
3 Trát vữa tường mới xây, vữa mác M75 m2 60.000 - 65.000 90.000 - 95.000 150.000 - 160.000
4 Trát tường cũ (tường đã dóc vữa) m2 70.000 - 75.000 100.000 - 105.000 170.000 - 180.000
5 Trát cạnh cửa (cạnh cửa sổ, cửa đi các loại), cạnh dầm, cột. md 25.000 - 35.000 45.000 - 55.000 70.000 - 90.000
II ỐP, LÁT        
II.1 Phá dỡ nền cũ        
1  Đục bỏ gạch cũ m2 3.000 - 4.000 45.000 - 50.000 48.000 - 54.000
2 Đục âm sàn (3 - 5)cm + dọn xà bần m2 5.000 60.000 - 65.000 65.000 - 70.000
3 Đục âm sàn (6 - 9)cm + dọn xà bần m2 5.000 75.000 - 80.000 80.000 - 85.000
4 Dọn mặt bằng, vệ sinh và cán nền, chiều dày < 5cm m2 115.000 - 120.000 45.000 - 50.000 160.000 - 170.000
5 Dọn mặt bằng, vệ sinh và cán nền, chiều dày (6 - 9)cm m2 140.000 - 145.000 50.000 - 55.000 190.000 - 200.000
6 Dọn mặt bằng, vệ sinh và cán nền, chiều dày > 9cm. m2 170.000 - 175.000 55.000 - 60.000 225.000 - 235.000
II.2 Thi công lát gạch sàn tiêu chuẩn nhóm 2 (dùng keo dán gạch.        
1  Lát gạch 600 x 600 m2 90.000 - 150.000 135.000 - 140.000 225.000 - 290.000
2 Lát gạch 800 x 800 m2 95.000 - 140.000 185.000 - 190.000 280.000 - 330.000
3 Lát gạch 600 x 1200 m2 95.000 - 140.000 200.000 - 205.000 295.000 - 345.000
4 Lát gạch 700 x 1400 m2 95.000 - 140.000 220.000 - 225.000 315.000 - 365.000
5 Lát gạch 800 x 1600 m2 95.000 - 140.000 260.000 - 265.000 355.000 - 405.000
6 Lát gạch 1000 x 1000 m2 95.000 - 140.000 230.000 - 235.000 325.000 - 375.000
7 Lát gạch 1200 x 1200 m2 95.000 - 140.000 250.000 - 255.000 345.000 - 395.000
8 Lát gạch 1200 x 2400 m2 95.000 - 140.000 400.000 - 410.000 495.000 - 550.000
9   Lát gạch hoa văn, nhiều cạnh m2      Tùy thực tế
II.3   Chuẩn bị mặt bằng cho công tác ốp        
1 Bào tường, tạo nhám tường cũ. m2     90.000 - 95.000
 2  Kiểm độ phẳng, độ thẳng đứng tường m2      Tùy thực tế
 II.4  Ốp gạch tường tiêu chuẩn nhóm 2 (dùng keo dán gạch)        
1  Ốp gạch tường 250 x 400 m2  95.000 - 140.000  160.000 - 165.000  255.000 - 305.000
2  Ốp gạch tường 300 x 450 m2  95.000 - 140.000  165.000 - 170.000  260.000 - 310.000
3  Ốp gạch tường 300 x 600 m2  95.000 - 140.000  170.000 - 175.000  48.000 - 54.000
4  Ốp gạch tường 200 x 800 m2  95.000 - 140.000  180.000 - 185.000  275.000 - 325.000
5  Ốp gạch tường 400 x 800 m2  95.000 - 140.000  185.000 - 190.000  280.000 - 330.000
6  Ốp gạch tường 700 x 1400 m2  95.000 - 140.000  280.000 - 285.000  375.000 - 425.000
7  Ốp gạch tường 800 x 1600 m2  95.000 - 140.000  320.000 - 325.000  415.000 - 465.000
8  Ốp gạch tường 1200 x 2400 m2  95.000 - 140.000  420.000 - 425.000  515.000 - 565.000
9  Các loại gạch khổ khác m2     Tùy thực tế
10   Các loại gạch hoa văn, nhiều cạnh  m2      Tùy thực tế
 II.5 Ốp, Lát gạch Toilet        
1 Lát gạch sàn toilet, nhà tắm (bao gồm gắn đầu thu nước) m2  95.000 - 140.000  450.000 - 455.000  545.000 - 595.000
 2  Ốp gạch tường toilet, nhà tắm m2  95.000 - 140.000  300.000 - 305.000  395.000 - 445.000
 3  Ốp, lát các loại gạch hoa văn, nhiều cạnh.  m2     Tùy thực tế
 II.6 Công tác là ron men sứ cao cấp hoàn thiện.        
1   Làm ron cao cấp men sứ cho sàn nhà  m 16.000 - 17.000  19.000 - 22.000  35.000 - 39.000
2   Làm ron cao cấp 2 thành phần cho vách nhà. m 17.000 - 20.000  20.000 - 25.000  37.000 - 45.000
3  Công tác làm ron cao cấp men sứ cho toilet, nhà tắm. m 25.000 - 27.000  22.000 - 25.000  47.000 - 52.000
 II.7 Công tác vận chuyển vật tư, xà bần và phế thải.        
1 Vận chuyển bằng xe đẩy       Tùy thực tế
2 Vận chuyển bằng tời       Tùy thực tế
3 Vận chuyển bằng vác bộ       Tùy thực tế
4 Vận chuyển xà bần đi đổ thải bằng xe chuyên dụng.       Tùy thực tế

Đơn giá sửa nhà – hạng mục sơn tường, sơn trần.

TT LOẠI SƠN SỐ LỚP SƠN ĐƠN GIÁ (đồng/m2)
I SƠN NỘI THẤT
1 Relax, A10 2 24.000 - 26.000
2 Jotun Jotaplast 2 29.000 - 32.000
3 Jotun Essen (bóng mờ) 2 39.000 - 42.000
4 Jotun Majestic (bóng cao cấp) 2 49.000 - 52.000
5 Maxilite 2 34.000 - 36.000
6 Dulux Inspire 2 38.000 - 39.000
7 Dulux lau chùi hiệu quả 2 39.000 - 42.000
8 Dulux 5 In 1 2 50.000 - 52.000
II SƠN NGOẠI THẤT
1 Jotun JotaTough 2 54.000 - 56.000
2 Jotun JotaShield 2 69.000 - 71.000
3 Maxilite ngoại thất 2 54.000 - 56.000
4 Dulux Inspire ngoại thất 2 64.000 - 66.000
5 Dulux WeatherShield 2 69.000 - 71.000
6 Sơn chống thấm Kova CT11A 2 50.000 - 55.000
7 Sơn chống thấm Jotun 2 65.000 - 70.000

Ghi chú: + Đơn giá trên đã bao gồm: vật tư, nhân công, dụng cụ thi công. Với những công trình có nhiều đồ cần che chắn thì sẽ tính thêm chi phí che chắn.

+ Đơn giá trên áp dụng với những công trình có khối lượng từ 100m2 trở lên, nếu dưới 100m2 sẽ được báo giá cụ thể khi khảo sát.

+ Đơn giá trên là đơn giá lăn 2 nước màu, nếu trường hợp có lăn thêm 1 lớp sơn lót thì tính thêm 15.000 đồng/m2 đối với sơn nội thất. Đối với sơn ngoại thất thì sẽ được báo giá cụ thể khi khảo sát.

+ Giá sơn trên là giá tham khảo, giá chính xác sẽ được báo khi khảo sát cụ thể (vì giá sơn và giá nhân công biến động tùy từng thời điểm)

3.3 Đơn giá sửa chữa, cải tạo nhà – hạng mục trần, vách thạch cao:

LOẠI TRẦN VẬT LIỆU ĐƠN GIÁ (đồng)
Trên 200m2 (100-200)m2 (50-100)m2 Bảo hành
I BÁO GIÁ TRẦN THẠCH CAO
TRẦN THẢ THƯỜNG Khung xương Hà Nội, tấm thạch cao 600x600, bề mặt phủ nhựa 125.000 130.000 140.000 5 năm
Khung xương Vĩnh Tường, tấm thạch cao 600x600, bề mặt phủ nhựa. 135.000 140.000 150.000 8 năm
TRẦN THẢ CHỊU NƯỚC Khung xương Hà Nội, tấm thả chịu nước 600x600, bề mặt phủ nhựa; dày 3.2mm 145.000 150.000 165.000 5 năm
Khung xương Vĩnh Tường, tấm thả chịu nước 600x600, bề mặt phủ nhựa; dày 3.2mm 150.000 155.000 170.000 8 năm
TRẦN THẢ NHỰA Khung xương Hà Nội, tấm thả nhựa 600x600, dày 7mm 155.000 160.000 170.000 5 năm
Khung xương Vĩnh Tường, tấm thả nhựa 600x600, dày 7mm 160.000 165.000 180.000 8 năm
TRẦN CHÌM PHẲNG Khung xương Hà Nội, tấm thạch cao tiêu chuẩn Gyproc, dày 9mm 135.000 140.000 145.000 5 năm
Khung xương Vĩnh Tường, tấm thạch cao tiêu chuẩn Gyproc, dày 9mm 145.000 150.000 155.000 8 năm
TRẦN CHÌM GIẬT 2 - 3 CẤP Khung xương Hà Nội, tấm thạch cao tiêu chuẩn Gyproc, dày 9mm 140.000 145.000 150.000 5 năm
Khung xương Vĩnh Tường, tấm thạch cao tiêu chuẩn Gyproc, dày 9mm 150.000 155.000 160.000 8 năm
TRẦN CHÌM SIÊU CHỐNG NỒM ẨM Khung xương Hà Nội, tấm thạch cao chịu ẩm Gyproc, dày 9mm 155.000 160.000 165.000 5 năm
Khung xương Vĩnh Tường, tấm thạch cao chịu ẩm Gyproc, dày 9mm 170.000 175.000 180.000 8 năm
TRẦN CHÌM CHỊU NƯỚC Khung xương Hà Nội, tấm UCO dày 4mm 170.000 175.000 180.000 5 năm
Khung xương Vĩnh Tường, tấm UCO dày 4mm 180.000 185.000 190.000 8 năm
II BÁO GIÁ VÁCH THẠCH CAO
VÁCH THẠCH CAO 1 MẶT Khung xương Hà Nội, tấm thạch cao tiêu chuẩn Gyproc, dày 9mm 155.000 165.000 175.000 5 năm
Khung xương Vĩnh Tường, tấm thạch cao tiêu chuẩn Gyproc, dày 9mm 165.000 170.000 175.000 8 năm
VÁCH THẠCH CAO 2 MẶT Khung xương Hà Nội, tấm thạch cao tiêu chuẩn Gyproc, dày 9mm 180.000 185.000 190.000 5 năm
Khung xương Vĩnh Tường, tấm thạch cao tiêu chuẩn Gyproc, dày 9mm 190.000 195.000 200.000 8 năm
GHI CHÚ:
+ Đơn giá trên chỉ áp dụng thi công trong nội thành Hà Nội.
+ Đơn giá trên là đơn giá thi công phần thô chưa bao gồm xử lý mối nối.

3.4 Đơn giá sửa nhà, cải tạo nhà – hạng mục ốp tường, vách, trần bằng tấm nhựa vân gỗ, vân đá và lam sóng; lát sàn gỗ; trang trí nội thất:

TT Nội dung công việc Đơn vị Đơn giá (đồng) Ghi chú
Vật liệu Nhân công
1 Ốp tường tấm nhựa vân đá, vân gỗ. m2 Tùy từng loại tấm 150.000 - 152.000  
2 Công gắn xương (nếu tường ẩm mốc) m2 Tùy từng loại tấm 30.000 - 31.000  
3 Keo Tilebond chai Tùy từng loại tấm 50.000  
4 Lắp đặt sàn gỗ tự nhiên bình thường (lát thẳng) m2 Tùy thực tế 90.000 - 92.000  
5 Lắp đặt sàn gỗ tự nhiên xương cá. m2 Tùy thực tế 120.000 - 122.000  
6  Lắp đặt sàn gỗ công nghiệp, nhựa giả gỗ, sàn nhựa dán keo. m2 Tùy thực tế  40.000 - 45.000   
7  Lắp đặt sàn gỗ công nghiệp xương cá.  m2 Tùy thực tế  65.000 - 68.000   
8 Ốp lát mặt bậc cầu thang gỗ công nghiệp  m2 Tùy thực tế 400.000 - 405.000   
9 Đóng len chân tường  m Tùy thực tế 15.000 - 16.000   
10 Dán giấy dán tường cuộn Tùy thực tế 300.000 - 305.000  

3.5 Đơn giá sửa chữa, cải tạo nhà – hạng mục điện, nước:

TT Nội dung công việc Đơn vị Đơn giá (đồng) Ghi chú
Vật liệu Nhân công
1 Lắp đặt điện hoàn thiện (tường thẳng) m2 Tùy thực tế 65.000 - 90.000
2 Thi công điện (điện dán giây + hoàn thiện) m2 Tùy thực tế 65.000 - 75.000
3 Lắp đặt điện rút giây hoàn thiện (mới) m2 Tùy thực tế 145.000 - 155.000
4 Lắp đặt điện nước, dán dây + nước hoàn thiện (mới) (không bao gồm phần chống thấm cổ ống xuyên sàn. m2 Tùy thực tế 130.000 - 150.000
5 Lắp đặt điện rút giây + nước hoàn thiện (mới) (không bao gồm phần chống thấm cổ ống xuyên sàn. m2 Tùy thực tế 220.000 - 270.000
6 Sửa chữa, lắp đặt thay thế đường ống nước cũ, hỏng, gồm: + Tháo thiết bị vệ sinh. + Cắt bỏ phần ống nước cũ, hòng. + Lắp đặt thiết bị vệ sinh, bồn téc nước. Lưu ý: Không bao gồm các hạng mục xây; trát, ốp; lát; chống thấm cổ ống xuyên sàn. Phòng Tùy thực tế Sửa tổng thể: 5.000.000 Phần ống thoát không sửa lại - 700.000
7 Lắp đặt nước + hoàn thiện  (Làm mới, không bao gồm phần chống thấm cổ ống xuyên sàn) Phòng Tùy thực tế 3.900.000 - 4.200.000
8 Lắp công tơ, lắp quạt trần, lắp đèn     150.000 - 500.000
9 Lắp bồn, téc nước, Thái Dương Năng, bình nóng lạnh, máy bơm nước.     150.000 - 1.000.000
10 Thi công lắp đặt khác.   Theo thực tế Theo thực tế Tùy thực tế
Ghi chú: + Đơn giá trên có tính chất tham khảo do đơn giá phụ thuộc giá vật tư, nhân công từng thời điểm và đặc tính kỹ thuật của từng công trình, từng kiểu nhà và theo yêu cầu của chủ nhà, chủ đầu tư.+ Đơn giá thi công điện, nước tình theo m2: tính theo mét vuông mặt sàn của phòng.+ Phần hoàn thiện gồm: lắp đặt bồn cầu, lavabo, mình nước nóng, bồn nwocs, máy bơm nước, các thiết bị phòng xông, bể sục...phải tính riêng.+ Vật tư sẽ do chủ đầu tư / chủ nhà cung cấp hoặc yêu cầu được cung cấp.+ Đối với nhà nhỏ hoặc biệt thự lớn sẽ báo giá cụ thể sau khi khảo sát thực tế.

3.6 Đơn giá sửa chữa, cải tạo nhà – hạng mục cửa, rèm cửa các loại:

TT Nội dung công việc Đơn vị Đơn giá (đồng) Ghi chú
A PHẦN CỬA
I Nhôm kính Việt - Pháp
1 Cửa sổ mở quay 1 cánh - khung nhôm hệ 4400 Việt Pháp, kính an toàn 6.38mm m2 1.180.000 - 1.250.000
2 Cửa sổ hất 1 cánh - khung nhôm hệ 4400 Việt Pháp, kính an toàn 6.38mm m2 1.180.000 - 1.250.000
3 Cửa sổ trượt 2 cánh - khung nhôm hệ 2600 Việt Pháp, kính an toàn 6.38mm m2 1.020.000 - 1.100.000
4 Cửa đi 1 cánh mở quay - khung nhôm hệ 4500, kính an toàn 6.38mm m2 1.320.000 - 1.380.000
5 Vách cố định - khung nhôm hệ 4400 Việt Pháp, kính an toàn 6.38mm m2 980.000 - 1.150.000
6 Phụ kiện cửa bộ 280.000 - 620.000 Tùy từng loại
II Nhôm kính Xingfa
1 Cửa sổ 2 cánh mở trượt - khung nhôm hệ 93 Xingfa, kính an toàn 6.38mm m2 1.620.000 - 1.680.000
2 Cửa đi 2 cánh mở trượt - khung nhôm hệ 93 Xingfa, kính an toàn 6.38mm m2 1.620.000 - 1.650.000
3 Cửa sổ 1 cánh mở hất (bản lề chữ A) - khung nhôm hệ 55 Xingfa, kính dán an toàn 6.38mm m2 1.730.000 - 1.780.000
4 Cửa sổ 1 cánh mở quay - khung nhôm hệ 55 Xingfa, kính an toàn 6.38mm m2 1.730.000 - 1.780.000
 5 Cửa đi 1 cánh mở quay - khung nhôm hệ 55 Xingfa, kính an toàn 6.38mm m2 1.830.000 - 1.860.000
 6 Vách kính cố định - khung nhôm hệ 55 Xingfa, kính an toàn 6.38mm m2 1.540.000 - 1.560.000
 7 Phụ kiện cửa m2 390.000 - 810.000
B PHẦN RÈM CỬA
 1 Rèm vải (tính theo mét ngang cửa - chiều cao tối đa 2.8m) md 550.000 - 1.500.000 Tùy từng loại vải, kiểu rèm ORE hay Suốt bi
 2 Rèm cầu vồng hàn quốc - Hộp & chân rèm là nhôm sơn tĩnh điện, dây kéo là dây dù, chất liệu tấm rèm 100% Polyester cản nắng, cản sáng, cản nhiệt tốt. m2 3.500.000 - 1.515.000 Tùy thuộc vào mã rèm, kiểu hộp rèm
3 Rèm cuốn (Hàn Quốc) cho văn phòng m2 380.000 - 1.820.000 Tùy từng hệ hộp rèm.
4 Rèm gỗ m2 720.000 - 1.900.000 Tùy từng mã rèm.

3.7 Đơn giá sửa nhà, cải tạo nhà – hạng mục sửa chữa, chống dột, làm mới mái tôn:

TT Nội dung công việc Đơn vị Đơn giá (đồng) Ghi chú
I LÀM MỚI
1 Mái Tôn Hoa Sen m2 300.000 - 500.000 Làm mới
2 Mái Tôn Việt Nhật m2 280.000 - 500.000 Làm mới
3 Mái Tôn Olimpic m2 350.000 - 480.000 Làm mới
4 Mái Tôn SSC m2 300.000 - 420.000 Làm mới
5 Tôn Tonmat m2 360.000 - 450.000 Làm mới
II SỬA CHỮA, CHỐNG DỘT MÁI
1 Sửa chữa chống dột mái tôn m2 10.000 - 500.000 Tùy vào từng trường hợp sửa chữa để nguyên Tôn cũ hoặc thay Tôn mới từng vị trí

3.8 Đơn giá sửa chữa, cải tạo nhà – hạng mục chống thấm (chống thấm tường, sàn mái & sân thượng, nhà vệ sinh):

TT Nội dung công việc Đơn vị Đơn giá (đồng) Xuất xứ
I CHỐNG THẤM MÁI, SÂN THƯỢNG
1   Màng chống thấm có hạt khoáng dán nhiệt m2 234.000 - 235.000 Xuất xứ Italya
2  Màng chống thấm không có hạt khoáng dán nhiệt m2 214.000 - 215.000 Xuất xứ Italya
3  Chống thấm sàn mái, sân thượng bằng Sika Latex + Sika Membrane m2 204.000 - 205.000 Xuất xứ Việt Nam
4  Sika gốc xi măng Basf sell m2 158.000 - 160.000 Xuất xứ Singapore
II CHỐNG THẤM NHÀ VỆ SINH
1 Màng lỏng gốc Polyurethane. m2 280.000 - 285.000 Mais Polymer
2 Màng khò nóng gốc Bitum dày 4mm m2 185.000 - 190.000 Xuất xứ Italya
3 Màng khò nóng gốc Bitum dày 3mm m2 175.000 - 180.000 Xuất xứ Italya
4 Sika Top Seal - 107 2 thành phần m2 182.000 - 185.000 Xuất xứ Việt Nam
5 Sika Maxbon m2 184.000 - 185.000 Xuất xứ Singapore
6 Màng nhủ tương chống thấm đàn hồi m2 158.000 - 160.000 Xuất xứ hãng Flinkote
7 Màng nhủ tương chống thấm đàn hồi m2 158.000 - 160.000 Xuất xứ Membrane Việt Nam
8 Sika Latex - TH m2 154.000 - 155.000 Xuất xứ Việt Nam
9 Chống thấm sàn phòng vệ sinh cũ (trọn gói) m2 2.450.000 - 2.500.000  
III CHỐNG THẤM BAN CÔNG, SÂN VƯỜN      
1  Xử lý vết nứt tường ngoài nhà bằng keo Seal "N" Flex 1 md  108.000 - 110.000  Xuất xứ Anh Quốc 
 2  Cuốn thanh trương nở + rót vữa Sika không co ngót chống thấm cổ ống.  cổ ống 148.000 - 150.000   Xuất xứ Hàn Quốc
 3  Chống thấm tường bằng KOVA  m2 172.000 - 175.000  Việt Nam 
 4  Chống thấm bằng Sika gốc Polyurethane - Mriseal  m2 278.000 - 280.000  Singapore 
 5  Chống thấm sàn phòng vệ sinh cũ (trọn gói)  phòng 2.450.000 - 2.500.000   

3.9 Đơn giá sửa chữa, cải tạo nhà – hạng mục cầu thang:

TT Nội dung công việc Đơn vị Đơn giá (đồng) Xuất xứ
1  Cầu thang sắt xương cá md 1.580.000 - 1.800.000
2 Cầu thang sắt thông thường. md 1.390.000 - 1.510.000 
3 Lan can sắt mỹ thuật md 1.400.000 - 1.600.000
4 Lan can sắp hộp md 380.000 - 600.000
5 Chuồng cọp sắt hộp (12 x 12) mm m2 350.000 - 400.000
6 Chuồng cọp sắt đặc (10x10) mm m2 450.000 - 500.000

3.10 Đơn giá sửa chữa, cải tạo nhà – hạng mục sàn gỗ, sàn nhựa:

TT Nội dung công việc Đơn vị Đơn giá vật liệu (đồng) Đơn giá nhân công (đồng) Đơn giá tổng (đồng)
1  Tháo dỡ sàn gỗ cũ m2 10.000 - 12.000
2 Lắp đặt ván sàn gỗ m2 tùy từng loại sàn 28.000 - 29.000
3 Ốp lát, lắp đặt sàn gỗ nhựa ngoài trời m2 Tùy từng loại sàn 115.000 - 120.000 
4 Lắp đặt sàn nhựa mặt vân gỗ, sàn tự dính m2 Tùy từng loại sàn 29.000 - 30.000
5 Ốp lát mặt bậc cầu thang bằng sàn gỗ công nghiệp. md Tùy từng loại sàn 275.000 - 280.000
6 Đóng phào chân tường m2 Tùy từng loại sàn 12.000 - 14.000

3.11 Đơn giá sửa chữa, cải tạo nhà – hạng mục điều hòa không khí:

TT Nội dung công việc Đơn vị Đơn giá vật liệu (đồng) Đơn giá nhân công (đồng) Ghi chú
I Tháo dỡ máy điều hòa không khí    
1  Tháo dỡ máy điều hòa không khí, công suất máy từ (9.000 - 12.000)BTU bộ 145.000 - 150.000 Ví trí lắp dễ, không phải sử dựng thang dây
2 Tháo dỡ máy điều hòa không khí, công suất máy từ (18.000 - 24.000)BTU bộ 190.000 - 200.000 Ví trí lắp dễ, không phải sử dựng thang dây
3 Tháo dỡ máy điều hòa không khí, công suất máy từ (30.000 - 48.000)BTU bộ 345.000 - 350.000 Ví trí lắp dễ, không phải sử dựng thang dây
II Lắp đặt máy điều hòa không khí
1  Lắp đặt máy điều hòa không khí, công suất máy từ (9.000 - 12.000)BTU bộ 245.000 - 250.000 Ví trí lắp dễ, không phải sử dựng thang dây
2 Lắp đặt máy điều hòa không khí, công suất máy từ (18.000 - 24.000)BTU bộ 300.000 - 400.000 Ví trí lắp dễ, không phải sử dựng thang dây
3 Lắp đặt máy điều hòa không khí, công suất máy từ (30.000 - 48.000)BTU bộ 790.000 - 800.000 Ví trí lắp dễ, không phải sử dựng thang dây

3.12 Đơn giá sửa chữa, cải tạo nhà – hạng mục thiết kế nội thất:

3.12.1 Thiết kế nội thất đơn giản:

TT Nội dung công việc Đơn vị Chi tiết công việc Đơn giá dịch vụ thiết kế (đồng) Ghi chú
1 Thiết kế nội thất nhà riêng, nhà phố  m2

 - Khảo sát mặt bằng, tư vấn khách hàng, chốt phương án.

 - Lập bản vẽ thiết kế 2D

 - Lập bản vẽ thiết kế 3D

 - Xuất bản vẽ chi tiết vật liệu.

160.000
2 Thiết kế nội thất căn hộ chung cư m2

- Khảo sát mặt bằng, tư vấn khách hàng, chốt phương án.

 - Lập bản vẽ thiết kế 2D

 - Lập bản vẽ thiết kế 3D

 - Xuất bản vẽ chi tiết vật liệu.

160.000
160.000
3 Thiết kế nội thất Shop; Showroom m2

- Khảo sát mặt bằng, tư vấn khách hàng, chốt phương án.

 - Lập bản vẽ thiết kế 2D

 - Lập bản vẽ thiết kế 3D

 - Xuất bản vẽ chi tiết vật liệu.

150.000
150.000
4 Thiết kế nội thất văn phòng m2

- Khảo sát mặt bằng, tư vấn khách hàng, chốt phương án.

 - Lập bản vẽ thiết kế 2D

 - Lập bản vẽ thiết kế 3D

 - Xuất bản vẽ chi tiết vật liệu.

150.000
150.000

3.12.2 Thiết kế nội thất theo từng phong cách thiết kế:

TT Nội dung công việc Đơn vị Đơn giá áp dụng cho diện tích sàn >100m2 (chưa bao gồm thuế VAT) (đồng) Đơn giá áp dụng cho diện tích sàn <100m2 (chưa bao gồm thuế VAT) (đồng) Ghi chú
1 Thiết kế nội thất theo phong cách hiện đại - Modern.  m2 110.000 - 120.000 160.000 - 170.000
2  Thiết kế nội thất theo phong cách tân cổ điển - Neo Classic m2 145.000 - 150.000 195.000 - 200.000
3 Thiết kế nội thất theo phong cách Đông Dương - Indochine m2 150.000 - 155.000 200.000 - 205.000
4 Thiết kế nội thất theo phong cách sang trọng - Luxury m2 250.000 - 255.000 200.000 - 205.000
5 Thiết kế nội thất theo phong cách tối giản - Minimalism m2 115.000 - 120.000 165.000 - 170.000
6 Thiết kế nội thất theo phong cách Bắc Âu - Scandiranian m2 145.000 - 150.000 195.000 - 200.000
7 Thiết kế nội thất theo phong cách không gian mở - Open Space m2 110.000 - 120.000 160.000 - 170.000
8 Thiết kế nội thất theo phong cách cổ điển - Classic. m2 250.000 - 255.000 300.000 - 305.000

4. Biện pháp thi công các hạng mục công việc sửa chữa, cải tạo nhà:

4.1 Biện pháp thi công hạng mục phá dỡ trong sửa nhà, cải tạo nhà:

Hạng mục phá dỡ bao gồm phá dỡ tường xây, trần thạch cao, trần nhựa, sàn ốp lát gạch đá, nền sàn bê tông, lớp vữa trát, lớp sơn … đã cũ, xuống cấp hoặc công năng không còn phù hợp với yêu cầu sử dụng, cần phá dỡ để làm mới.

Vấn đề cần quan tâm trước tiên là vấn đề an toàn cho gia chủ và người lao động trong quá trình phá dỡ.

Trước khi phá dỡ phải lên phương án thi công để có biện pháp di chuyển hoặc che chắn các đồ nội thất trong nhà, tránh để phế thải văng vào làm hỏng hoặc bẩn đồ nội thất và đặc biệt không để ảnh hưởng đến các hộ dân lân cận.

Tiếp đến là phải chú ý đến các đường điện, đường ống nước, tránh việc làm hỏng hệ thống ống cấp thoát nước, hệ thống điện…

4.2 Biện pháp thi công hạng mục xây, trát, ốp, lát gạch đá trong sửa chữa, cải tạo nhà:

Vì chất lượng vật liệu dùng để xây dựng, cải tạo, sửa nhà cửa có tính quyết định tuổi thọ và độ thẩm mỹ công trình, nên vật liệu được chúng tôi chọn lựa kỹ càng, vật liệu đưa vào sử dụng là những loại vật liệu chất lượng uy tín hàng đầu thị trường.

+ Công tác xây: biên, vị trí của kết cấu xây được chúng tôi định vị trí một cách cẩn thận và chính xác, căng dây để đảm bảo độ thẳng, dùng thước (2 – 3)m, thước nivo để kiểm tra độ bằng phẳng của kết cấu xây.

Vữa xây được trộn đúng cấp phối, đúng mác tùy vào yêu cầu từng kết cấu vữa mác M75, M100…đảm bảo kết cấu xây được vững chãi, đúng yêu cầu thiết kế.

+ Công tác trát: vữa trát được trộn đúng cấp phối, đúng mác M75, M100…cần chú ý kích thước vật liệu cát dùng để trộn vữa trát phải phù hợp, và phải được sàng loại bỏ những hạt thô, kích thước quá to làm ảnh hưởng tới độ bằng phẳng bề mặt sau khi trát.

Quá trình trộn vữa đặc biệt chú ý đến độ sụt (đổ dẻo) của vữa trát, tránh tình trạng vữa quá nhão sẽ làm bề mặt vữa trát bị nứt, xệ gây mất thẩm mỹ và làm khó khăn cho quá trình bả, sơn sau này.

+ Công tác ốp gạch, đá: bề mặt kết cấu trước khi ốp gạch đá phải được vệ sinh sạch sẽ, loại bỏ bụi bẩn và phải được phun nước tưới ẩm để bề mặt có độ ẩm phù hợp, tránh tình trạnh bề mặt quá khô sẽ hút hết nước trong vữa lót, làm cho lớp vữa liên kết này không phát triển cường độ theo thiết kế, ảnh hưởng đến độ liên kết (bám dính) của vữa với lớp vật liệu ốp.

Vật liệu ốp gạch, đá trước khi đưa vào ốp cần được rửa và ngâm trong nước đảm bảo bề mặt ốp có độ ấm phù hợp, đảm bảo độ liên kết tốt nhất giữa vật liệu ốp và lớp vữa lót bên trong.

+ Công tác lát gạch, đá: nền trước khi lát được chúng tôi loại bỏ vữa vụn, bụi bẩn, vệ sinh sạch sẽ và tưới ẩm phù hợp. Vữa lót được trộn đều đúng cấp phối, đúng mác thiết kế M50, M75, M100…

Gạch, đá trước khi lát cũng được rửa sạch, ngâm trong nước đạt độ ẩm phù hợp đảm bảo liên kết giữa lớp vữa lót và lớp gạch đá được cứng chắc.

4.3 Biện pháp thi công hạng mục sơn, bả trong sửa chữa, cải tạo nhà:

+ Công tác bả: bề mặt kết cấu trước khi bả phải được loại bỏ bụi bẩn và có độ ẩm phù hợp, trước khi bả phải có máy đo độ ẩm bề mặt kết cấu cần bả sao cho độ ẩm nằm trong khoảng (2 – 5)%. Bột bả được pha và đánh nhuyễn, độ sệt phù hợp sao cho khi bả lớp bả bám chặt vào bề mặt kết cấu được đồng đều.

+ Công tác sơn: bề mặt kết cấu đã bã, trước khi sơn được chúng tôi vệ sinh sạch sẽ và dùng máy kiểm tra độ ẩm, đảm bảo độ ẩm bề mặt trước khi sơn (2 – 3)% là tốt nhất. Tránh sơn vào bề mặt kết cấu quá khô làm lớp sơn bị mất nước nhanh, ảnh hưởng đến sự bám dính vào bề mặt kết cấu, hoặc bề mặt quá ẩm ướt sẽ làm cho lớp sơn bên ngoài bị sần sùi, bong rộp do quá trình thoát hơi nước từ lớp bề mặt kết cấu bên trong lớp sơn.

4.4 Biện pháp thi công hạng mục trần, vách thạch cao trong sửa chữa, cải tạo nhà:

a. Trần thạch cao

+ Một số lưu ý khi thi công trần thạch cao: khi sửa nhà, cải tạo nhà chúng tôi chọn loại tấm thạch cho phù hợp với không gian, công năng sử dụng. Đối với phòng vệ sinh, nhà tắm… nơi thường xuyên có độ ẩm cao thì phải sử dụng tấm thạch cao chịu ẩm để thi công cho không gian này, đối với các phòng, khu vực khác trong nhà thì sử dụng tấm thạch cao thường.

+ Trần thạch cao tại các vị trí khe rèm: tốt nhất cần định vị trí lắp rèm sau này để lắp thanh xương thạch cao vào đúng vị trí bắn vít (thường cách mép khe rèm 5 – 6 cm) để gắn ke treo thanh rèm (thanh suốt bi). nếu không thể lắp thanh xương đúng vào vị trí lắp ke trần treo rèm thì phải đặc biệt chú ý tấm thạch cao lắp tại vị trí khe rèm phải là loại tấm chất lượng tốt, độ cứng chắc cao, đảm bảo sau này khi gắn thanh treo rèm được chắc chắn đảm bảo khi treo rèm thì các vị trí gắn ke trần không bị vỡ, bung, tuột.

+ Các vị trí tiếp giáp giữa các tấm thạch cao với nhau; tiếp giáp giữa tấm thạch cao với tường, dầm, trần bê tông bắt buộc phải dùng lưới để xử lý các đường tiếp xúc này trước khi bả ma tít. Nếu các đường tiếp xúc này không được xử lý bằng lưới thì sau này sẽ hình thành khe nứt chạy dọc theo đường tiếp giáp này.

+ Các tấm trần thạch cao sau khi được gắn vào hệ ty, xương treo phải vững chãi, đảm bảo độ bằng phẳng và đúng cao độ như thiết kế.

+ Trần thạch cao sau khi lắp đặt xong sẽ được bả lớp bả ma tít, khi lớp bả ma tít đã khô thì tiến hành lăn sơn 1 nước hoặc 2 nước tùy thuộc vào khu vực không gian và nhu cầu của gia chủ.

b. Vách thạch cao:

Ưu điểm của vách thạch cao là trọng lượng bản thân nhẹ hơn tường xây gạch rất nhiều, thi công lại rất nhanh chóng, chính vì vậy vách thạch cao được ưu tiên sử dụng cho giải pháp ngăn phòng. Nhược điểm là khả năng chịu ẩm kém nên vách thạch cao chỉ nên sử dụng cho việc ngăn phòng cho những khu vực có độ ẩm thấp như phòng ngủ, phòng khách, văn phòng…

Khi thi công vách thạch cao phải đặc biệt chú ý sử dụng loại xương đảm bảo độ chắc chắn để gắn các tấm thạch cao, sao cho vách sau khi thi công xong đảm bảo chịu được sự va đập, tác động từ bên ngoài mà không bị nghiêng, móp, vỡ, biến dạng.

4.5 Giải pháp sử dụng tấm nhựa ốp tường, ốp trần trong sửa chữa, cải tạo nhà:

Tấm ốp tường, ốp trần có rất nhiều mẫu mã, kiểu bề mặt vân gỗ, vân đá…tính thẩm mỹ cao, hiện nay các loại tấm ốp này được sử dụng cực kỳ rộng rãi không những trong việc sửa nhà, cải tạo nhà, nâng cấp nhà cũ mà đây cũng là một trong những giải pháp kiến trúc được lựa chọn trong các ngôi nhà ở mới, nhà hàng, shop, khách sạn…

Với những bức tường bị ẩm, mốc, sơn đã bay màu thì giài pháp sử dụng tấm nhựa vân gỗ, vân đá để ốp vào tường là giải pháp cực kỳ ưu việt.

Độ bền (15-20) năm, khả năng chống cháy tốt, chúng được sử dụng để tạo điểm nhấn tại các vị trí vách ti vi cho không gian phòng khách, phòng ngủ.

a. Thi công tấm ốp tường:

Để thi công ốp tấm nhựa vân gỗ, vân đá…tấm nano, lam sóng vào tường hiện nay có các phương pháp sau:

+ Với tường có lớp vữa trát cũ, cường độ yếu thì các loại tấm này được gắn vào hệ khung thép hộp bằng bằng hệ ke và vít, các loại tấm này được liên kết với nhau bằng khe âm dương nên bề mặt sau khi ốp cực kỳ phẳng, đẹp.

+ Với tường nhà mới xây dựng, lớp vữa trát bên ngoài chắc chắn thì dùng keo dán Tibon để dán các tấm ốp vào tường.

+ Với tường có lớp vữa trát còn chắc chắn thì sử dụng hệ khung xương bằng các thanh nẹp gỗ bắn ghim vào tường sau đó bắn ke liên kết các tấm vào hệ thanh lam gỗ đã ghim vào tường.

+ Với các vị trí vách ti vi, nên kết hợp ốp tấm vân gỗ hoặc vân đá hoặc tấm 1 màu với lam sóng để tạo điểm nhấn kiến trúc, tạo sự sang trọng cho không gian căn phòng.

b. Thi công tấm ốp trần:

Tấm ốp trần cũng có nhiều mẫu mã như tấm 1 màu, tấm vân đá, tấm vân mây…tùy vào từng không gian căn phòng cụ thể mà chúng tôi tư vấn khách hàng chọn mẫu sao cho phù hợp với không gian kiến trúc và đồ nội thất trong căn phòng.

Thi công tấm ốp trần bằng cách gia cố hệ khung gian bằng thép hộp (1×1)cm; (1×2)cm gắn đố định bào tường và treo vào trần bằng các ty treo, sau đó lắp các tấm ốp trần vào hệ thống ke được bắt vào hệ khung gian thép hộp này. Tiếp theo gắn hệ phào, chỉ trần để che các khe tiếp giáp giữa trần với tường và các đường khe góc giật cấp. Cuối cùng là lắp hệ thống dây led và bóng dowlingt vào trần.

4.5 Kỹ thuật thi công sửa nhà, cải tạo nhà – hạng mục điện, nước:

a. Hạng mục điện: đơn vị chúng tôi nhận thi công

+ Tháo dỡ hệ thống điện cũ, lắp đặt lại hệ thống điện mới cho nhà ờ, văn phòng, khách sạn, nhà hàng…

+ Thi công, lắp đặt hệ thống điện cho nhà xây mới.

Hệ thống điện thường hỏng do nhiều nguyên nhân khác nhau như dây bị đứt ngầm, dây bị chuột cắn, dây bị tuột, chập cháy, công tắc, aptomat, cầu dao bị hỏng…Bất kể những hỏng hóc nào trong hệ thống điện nhà dân dụng, chúng tôi đều có giải pháp sửa chữa đem lại sự yên tâm cho khách hàng.

Các loại vật tư điện chúng tôi sử dụng để sửa chữa, lắp đặt cho khách hàng trong quá trình sửa nhà, cải tạo nhà đều là những loại chất lượng cao, được nhiều khách hàng tin dùng hàng đầu thị trường như: dây dẫn Trần Phú, Cadivi; công tắc, aptomat LIOA, bóng điện Rạng Đông…

4.6 Kỹ thuật thi công sửa chữa, cải tạo nhà – hạng mục cửa và rèm cửa:

a. Cửa các loại:

Cửa đi, cửa sổ gồm rất nhiều loại như cửa gỗ, cửa nhựa, cửa nhôm kính…khi khách hàng có nhu cầu sửa chữa, tháo cửa cũ để thay cửa mới chúng tôi sẽ cử thợ có tay nghề cao, nhiều năm kinh nghiệm để thực hiện những công việc này.

Khi tháo cửa củ, lắp cửa mới phải sử dụng dụng cụ, thiết bị chuyên dụng như máy bắn vít, khoan cầm tay, kìm, búa, tuvit…để không làm ảnh hưởng tới các chi tiết kế cấu khác của ngôi nhà như tường, lanh tô cửa, trần và sàn nhà.

Tùy theo nhu cầu của khách hàng mà chúng tôi lắp các loại cửa như: cửa kính khung nhôm Xingfa; cửa kính khung nhôm Việt Pháp, cửa kinh khung nhôm hệ, cửa nhựa vân gỗ, cửa nhựa composite vân gỗ, cửa gỗ tự nhiên…

b. Rèm cửa các loại:

Rèm cửa là chi tiết nội thất không thể thiếu đổi với những ngôi nhà có cửa kính, vách kích, đặc biệt là các căn hộ chung cư. Rèm cửa dùng để che cản nắng, ngăn ánh sáng chiếu vào nhà khi không cần thiết, rèm cửa còn có tác dụng trang trí không gian cho mỗi căn phòng của ngôi nhà, góp phần làm tăng sự sang trọng cho ngôi nhà.

Rèm cửa bao gồm nhiều loại, khi sửa nhà; cải tạo nhà tùy thuộc vào từng vị trí cửa cần lắp rèm mà chúng tôi tư vấn khách hàng lựa chọn loại rèm phù hợp nhất. Ví dụ: phòng ngủ thì nên chọn rèm cầu vồng phòng ngủ hoặc rèm vải; cửa & vách kính ban công chung cư thì nên chọn rèm vải (1 hoặc 2 lớp), với không gian văn phòng thì nên chọn rèm cuốn, rèm cầu vồng đẹp như mẫu Rèm cầu vồng RCV6886 hoặc rèm gỗ.

Việc thi công lắp đặt rèm vải phức tạp hơn, mất nhiều thời gian hơn khi lắp đặt các loại rèm khác. Rèm vải có các kiểu ORE, chiết ly, định hình. Rèm vải thường được treo bởi thanh ORE hoặc thanh suốt bi gắn bi hoặc gắn bi định hình. Kiểu rèm ORE thì hệ trụ đỡ thanh thường được gắn vào tường, rất ít trường hợp gắn vào trần. Kiểu rèm suốt bi thì thanh suốt bi treo rèm được lắp vào hệ thống các ke trần đã được gắn vào trần bằng các vít thạch cao hoặc vít đen thạch cao (nếu vị trí lắp ke trần trùng với vị trí xương treo tấm trần thạch cao).

Với rèm cầu vồng, rèm cuốn, rèm gỗ…thì việc thi công lắp đặt dễ dàng và nhanh chóng hơn rèm vải. Các loại rèm này có thể được lắp lọt lòng trong ô cửa hoặc lắp phủ bì bên ngoài ô cửa. Rèm được cố định bằng các ke lắp trực tiếp vào lanh tô cửa hoặc lắp vào trụ đỡ gắn vào tường.

4.7 Kỹ thuật thi công sửa chữa chống dột, làm mới mái tôn khi sửa nhà, cải tạo nhà:

Trải qua quá trình sử dụng nhiều năm, không chỉ hệ thống mái tôn mà các hệ thống mái che khác của các ngôi nhà đều bị thấm, dột làm cho nước bị chảy vào không gian bên trong nhà mỗi khi trời mưa, gây phiền toái cho đời sống và công việc của gia chủ. Chính bởi những lý do đó chúng tôi đã nghiên cứu và đưa ra những giải pháp khắc phục chống dột mái tôn hiệu quả triệt để.

Nguyên tắc của chống thấm, dột mái tôn là tìm bằng được nguyên nhân gây nên thấm dột và loại bỏ triệt để các nguyên nhân này. Mái tôn bị thấm dột là do 1 hoặc nhiều nguyên nhân trong các nguyên nhân sau:

+ Thấm dột do mái tôn đã bị dỉ, bục, thủng. Giải pháp cho trường hợp này là gỡ bỏ những tấm tôn mái bị hư hỏng, thay thế vào đó là các tấm tôn mái mới.

+ Thấm dột do vít liên kết giữa các tấm tôn mái với xà gồ bị bong, bật. Giải pháp cho trường hợp này là dùng máy bắn vít để bắn lại vít liên kết sau đó bơm keo vào đầu mũ vít.

+ Thấm, dột do nước chảy qua khe vít liên kết giữa xà gồ thep với mái tôn. Giải pháp cho trường hợp này là dùng máy bắn vít, bắn lại vít hoặc thay vít mới sau đó dùng keo chuyên dụng bắn vào đầu mũ vít với mái tôn.

+ Mái tôn bị biến dạng, chuyển vị do chịu tác động của nhiệt độ cao do trời nắng hoặc gió quật làm cho các tấm tôn mái bị bong bật hoặc biến dạng, tạo ra các khe làm cho nước chảy qua gây ra tình trạng dột. Giải pháp cho trường hợp này là tháo các tấm tôn mái bị biến dạng, cong vênh…thay vào các vị trí đó là các tấm tôn mái mới.

+ Mái tôn bị hở vị trí tiếp giáp giữa các tấm tôn với nhau; giữa mái tôn với các chi tiết kết cấu khác. Giải pháp cho trường hợp này là tháo các tấm tôn mái ra và điều chỉnh sao cho không còn khe hở rồi bắn vít cố định lại mái tôn. Trường hợp nếu tháo ra mà không xử lý được thì dùng keo chuyên dụng để bịt các khe hở đảm bảo nước không bị lọt qua.

+ Các nguyên nhân khác…

4.8 Kỹ thuật thi công chống thấm sàn mái, sân thượng, nhà vệ sinh trong sửa chữa, cải tạo nhà:

Các vị trí thấm thường gặp: thấm qua tường, thấm qua sàn mái, thấm qua sàn nhà vệ sinh & nhà tắm, thấm qua cổ ống xuyên qua sàn sân thượng, mái, nhà vệ sinh.

Để xử lý thấm triệt để trong quá trình sửa nhà & cải tạo nhà, chúng tôi khảo sát kỹ và tìm ra tất các các nguyên nhân, tìm ra tất cả các nguồn gây thấm, sau đó đưa ra biện pháp ngăn chặn, loại bỏ chúng. Biện pháp xử lý cho từng loại thấm như sau.

+ Chống thấm qua sàn nhà vệ sinh, nhà tắm: sàn nhà vệ sinh, nhà tắm thường bị thấm do các nguyên nhân sau.

Khi thi công xây dựng, sàn nhà vệ sinh / nhà tắm không được hoặc xử lý thấm bằng các loại vật liệu chống thấm chuyên dụng như giấy giầu, màng chống thấm, sika chống thấm…dẫn đến nước bị thấm qua sàn làm ẩm mốc tường, sàn cho các tầng dưới. Giải pháp cho trường hợp thấm này bóc hết lớp gạch lát sàn và bóc khoảng 50cm (theo chiều cao tính từ mặt sàn) hoặc bóc toàn bộ gạch ốp tường, sau đó vệ sinh sạch sẽ và xử lý chống thấm bằng các vật liệu chống thấm chuyên dụng như vừa nói ở trên, chú ý với tường thì phải xử lý chống thấm chân tường bằng cách quét lớp chống thấm tường lên 50cm tính từ mặt sàn. Thi công xong lớp chống thấm thì tiến hành các công việc tiếp theo ốp, lát gạch cho sàn và tường nhà vệ sinh.

+ Chống thấm qua cổ ống thoát sàn, cổ ống bệ xí: khi lắp ống thoát nước sàn nhà vệ sinh, sàn mái, ống thoát bệ xí nếu cổ ống (phần ống xuyên qua sàn) mà không được xử lý chống thấm thì rất dễ xảy ra hiện tượng thấm cổ ống. Để khắc phục trình trạng này thì khi lắp đặt ống chúng tôi sử dụng biện pháp chống thấm cổ ống được sử dụng nhiều trong các công trình nhà chung cư, nhà cao tầng. Cụ thể như sau:

Đục lỗ hình phễu xuyên sàn bê tông xung quanh chu vi ống, độ rộng lỗ từ chu vi ống đến mép ngoài của lỗ đục khoảng (3 – 10) cm tùy vào đường kính ống và chiều dày sàn bê tông, tiếp theo dùng thanh cao su trương nở quấn quanh, kín chu vi ống thoát sao cho thanh trương nở nằm giữa chiều dày của sàn, làm ván khuôn đỡ đáy lỗ, cuối cùng đổ vữa sika chống thấm (vữa không co ngót) cho đầy lỗ tới mặt sàn. Để vữa khô sau đó mới thi công lớp chống thấm toàn bộ mặt sàn và chân tường.

+ Chống thấm qua tường: tường thường bị thấm nước ở các vị trí và do các nguyên nhân sau.

Tường xây bằng gạch lỗ nhưng lại xây ngang viên gạch (mặt có lỗ hướng ra không gian bên ngoài) và lớp vữa trát bên ngoài không được sơn chống thấm hoặc lớp sơn chống thấm đã bị hư hỏng. Giải pháp chống thấm cho trường hợp này là bóc bỏ lớp vữa trát cũ, trát lại bằng lớp vữa có phụ gia chống thấm, tiếp theo sơn tường bằng sơn chống thấm.

Tường bị thấm tại vị trí tiếp giáp giữa 2 nhà, nước mưa đọng trong khe tiếp giáp giữa 2 tường dẫn tới thấm. Biện pháp xử lý cho trường hợp này là trên sân thượng, đục âm tường dọc khe tiếp giáp giữa nhà, sau đó dùng tôn và keo chuyên dụng gắn âm tường vào 2 tường tiếp giáp sao cho nước không còn chảy vào khe tiếp giáp. Cũng có thể dùng mái che để nước mưa không đổ vào khe tiếp giáp giữa 2 tường để loại bỏ nguồn gây thấm.

Chân tường nhà vệ sinh bị thấm do không có dầm chống thấm chân tường, không có biện pháp xử lý chống thấm chân tường. Để xử lý thấm cho trường hợp này chúng tôi sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương án chống thấm như sau:

  • Nếu tình trạng thấm chân tường là quá nặng: đục gạch chân tường cao tầm 30cm kể từ mặt sàn, sau đó đục tẩy, vệ sinh sạch sẽ, đổ dầm bê tông chống thấm chiều dày bằng chiều dày tường, chiều cao tầm (5-10) cm quanh chu vi nhà tắm, nhà wc, sau đó xây gạch bịt kín phần toàn bộ phần tường. Tiếp theo xử lý thấm chân tường bằng cách thi công lăn, quét sika chống thâm chân tường.
  • Nếu tình trạng thấm là nhẹ, không nghiêm trọng: biện pháp xử lý đơn giản hơn, ta bóc lớp gạch lát sàn và gạch ốp tường quanh chu vi tường bao, chiều cao tầm 50cm kể từ mặt sàn sau đó đục tẩy lớp vữa lót trát tường và lớp vữa cán nền cũ, tiếp theo vệ sinh sạch sẽ và thi công lớp chống thấm qua sàn và chống thấm chân tường cao 40-50 cm kể từ mặt sàn. Cuối cùng ốp và lát gạch sàn và tường nhà wc trả lại hiện trạng như ban đầu.

Chân tường quanh nhà bị thấm do không có giằng chống thấm, không xây gạch đặc hoặc đá phần trên dầm chống thấm dẫn nước thẩm thấu từ nền lên tường làm ẩm mốc, bong tróc tường. Trường hợp này chúng ta xử lý thấm bằng cách nâng cos nền nhà (nếu được), nếu giải pháp không thể nâng cos nền nhà thì xử lý thấm bằng cách ốp tấm nhựa vân gỗ hoặc vân đá cho các căn phòng, giải pháp này vừa nâng tầm kiến trúc cho ngôi nhà vừa tiết kiệm chi phí sơn lại nhà trong thời gian rất dài (15 – 20) năm.

4.9 Sửa cầu thang trong sửa chữa, cải tạo nhà:

Công việc trong sửa chữa cầu thang bao gồm 1 hoặc nhiều đầu mục công việc trong các công việc sau:

+ Phá dỡ toàn bộ bản thang bê tông cốt thép và bậc cầu thang xây, ốp, lát gạch đá; phá dỡ cầu thang sắt để xây dựng lại cầu thang mới.

+ Tháo dỡ lan can cầu thang để thay lan can mới.

+ Tháo dỡ gạch, đá ốp lát mặt bậc và cổ bậc thang để ốp, lát lại loại gạch đá mới.

+ Tháo dỡ lan can cũ, thay lan can cầu thang mới.

+ Đánh bóng lại Granito mặt bậc và cổ bậc cầu thang.

+ Các công việc sửa chữa cầu thang khác…

4.10 Thi công lắp đặt sàn gỗ trong sửa nhà, cải tạo nhà:

Trong quá trình sửa nhà, sửa chữa cải tạo nhà chúng tôi thường gặp các trường hợp sàn gỗ bị hỏng, phải sửa chữa, thay mới một phần hoặc toàn bộ do một trong các nguyên nhân sau:

+ Đối với sàn gỗ công nghiệp: sàn gỗ bị hỏng cục bộ do thường xuyên tiếp xúc với khu vực có độ ẩm cao hoặc khu vực thường xuyên có nước rơi vào như sàn gỗ tại các khu vực tiếp giáp với nhà tắm, nhà wc. Với trường hợp này xử lý bằng cách thay sàn gỗ khu vực tiếp giáp này bằng việc lát gạch mặt vân gỗ hoặc sàn nhựa vân gỗ giống với sàn gỗ hiện hữu hoặc lát gạch, đá có bề mặt hài hòa với kiến trúc tổng thể chung của căn phòng, nhưng phải đảm bảo tính thẩm mỹ và hài hòa về màu sắc với sàn gỗ hiện tại.

+ Sàn gỗ bị hỏng do bị nút bịt hoặc hệ thống cấp nước sinh hoạt bị bung dẫn tới nước tràn vào sàn gỗ trong nhà. Trong trường hợp này nếu sàn gỗ bị ngâm trong nước thời gian chưa lâu thì có thể phơi thật khô rồi đem lát trở lại, còn nếu đã bị ngâm trong nước lâu thì phải gỡ ra và thay mới lại toàn bộ.

+ Sàn gỗ bị phồng, bung bật do sàn gỗ lát trên lớp gạch lát sàn mà lớp gạch lát sàn chất lượng kém, bị giản nở phồng rộp trong quá trình sử dụng, chúng đội sàn gỗ phồng rộp theo. Đối với trường hợp này, việc sửa chữa sản gỗ rất đơn giản, việc đầu tiên là tháo sàn gỗ ra, sau đó dùng máy cắt cắt các mạch gạch lát sàn theo các vách ngang, dọc vuông góc với nhau (hình caro) toàn bộ căn phòng, mỗi vạch rộng (2 – 3) cm, khoảng cách mỗi vạch là (1.5 – 2.0) m, sửa lại các viên gạch bị phồng, rộp vào vị trí sao cho mặt nền được bằng phẳng. Hoặc có thể lột toàn bộ lớp gạch lát nền (tất nhiên sẽ tốn kém hơn do phải mất chi phí vận chuyển khối lượng gạch lát sàn này đi đổ thải). Cuối cung lát lại sàn gỗ sao cho đảm tính thẩm mỹ vốn có của nó. 

+ Sàn gỗ đã trải qua nhiều năm sử dụng, mẫu mã đã lỗi thời, gia chủ cần thay mới để nâng cao tính thẩm mỹ cho ngôi nhà. Với trường hợp này, nên chọn loại sàn gỗ mới, hiện đại, đảm bảo sự hài hòa với màu tường, đồ nội thất trong căn phòng, trong toàn nhà, sau đó gõ bỏ lớp sàn gỗ cũ lát sàn gỗ mới.

+ Sàn gỗ qua nhiều năm sử dụng, đã xuống cấp, cần phải thay mới. Giải pháp là chọn loại sàn gỗ phù hợp rồi thay mới.

+ Với sàn gỗ gở những vùng có thời tiết có độ ẩm cao, sàn gỗ thường bị rộp đầu tại khe tiếp giáp giữa 2 tấm sàn gỗ và hay bị phồng rộp do bị trương nở. Giải pháp cho trường hợp này là thay sàn gỗ bằng việc sử dụng sàn nhựa vân gỗ hoặc lát nền bằng gạch có kích thước và màu sắc như sàn gỗ.

4.11 Hệ thống điều hòa nhiệt độ, hệ thống thông gió trong sửa chữa, cải tạo nhà:

Hạng mục điều hòa nhiệt độ và hệ thống thông gió trong sửa chữa, cải tạo nhà thường là tháo hệ thống điều hòa hiện hữu để di chuyển sang vị trí khác hoặc tháo ra để thi công, sửa chữa, cải tạo các hạng mục khác của ngôi nhà, sau đó lắp lại vị trí như ban đầu. Trường hợp điều hòa đã quá cũ thì tháo dỡ ra để thay thế hệ thống điều hòa mới, nâng cấp sự sang trọng cho ngôi nhà. Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà chúng tôi đưa ra trình tự và biện pháp thi công sao cho hợp lý và khoa học nhất. Đảm bảo tiến đột hoàn thành thi công sửa chữa đúng hẹn cho Quý khách hàng.

4.12 Thiết kế, thi công nội thất trong sửa chữa, cải tạo nhà:

Đối với những căn nhà sửa chữa nhỏ thì không cần phải thiết kế nội thất trước khi thi công, nhưng đối với những ngôi nhà phải sửa chữa lớn, thay đổi gần như toàn bộ không gian nội thất bên trong thì trước khi thi công chúng tôi làm việc chi tiết với chủ nhà để nắm được tâm tư nguyện vọng, ý muốn công năng từng phòng trong căn nhà, từ đó chúng tôi tư vấn và lên phương án thiết kế kiến trúc, nội thất để chủ nhà xem trước khi tiến hành thi công.

Tùy thuộc vào từng không gian, kiến trúc, kết cấu của tưng ngôi nhà cụ thể mà chúng tôi đưa ra phương án thiết kế sao cho phù hợp nhất, tối ưu nhất, đẹp nhất phù hợp với khả năng tài chính của từng khách hàng.

Tùy thuộc vào phong cách, gu thẩm mỹ, mức tài chính của từng gia chủ mà chúng tôi thiết kế nội thất cho ngôi nhà bằng một trong các phong cách sau:

  1. Phong cách thiết kế nội thất hiện đại.
  2. Phong cách thiết kế nội thất tân cổ điển.
  3. Phong cách thiết kế nội thất Á Châu.
  4. Phong cách thiết kế nội thất Luxury (sang trọng).
  5. Phong cách thiết kế nội thất Minimalism (tối giản).
  6. Phong cách thiết kế nội thất Scandiranian (Bắc Âu)
  7. Phong cách thiết kế nội thất không gian mở.
  8. Phong cách thiết kế nội thất cổ điển.

5. Nội dung công việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp từng loại nhà:

5.1 Sửa Nhà riêng – Nhà phố – Biệt thự:

Tùy vào quy mô sửa chữa mà việc sửa nhà được chia thành sửa chữa nhỏ và sửa chữa lớn. Sửa nhà riêng thường là sửa chữa, cải tạo cả bên trong và bên ngoài ngôi nhà, làm mới, nâng cấp hoặc điều chỉnh công năng một số hạng mục của ngôi nhà.

+ Bên ngoài nhà:

– Đục bỏ tường cũ, xây; trát; bả; sơn tường mới.

– Bóc bỏ lớp vữa trát đã cũ, bị bong tróc, sau đó trát; bả; sơn lại tường.

– Sửa chữa cầu thang ngoài nhà; ban công; sân thượng.

– Sửa chữa mái nhà, chống thấm & dột mái.

– Sửa chữa, cải tạo hệ thống sân vườn, tiểu cảnh, hệ thống chiếu sáng, camera an ninh…

+ Bên trong nhà:

– Thiết kế thi công nội thất.

thiết kế thi công nội thất nhà phố
thiet ke thi cong noi that nha pho 5
thiet ke thi cong noi that nha pho 7
thiết kế thi công nội thất nhà phố
thiet ke thi cong noi that nha pho 4
thiet ke thi cong noi that nha pho 8
thiết kế thi công nội thất nhà phố
thiet ke thi cong noi that nha pho 6
thiết kế thi công nội thất nhà phố

– Đục bỏ một số vị trí tường, xây; trát; bả; sơn lại tường, lắp đặt cửa và rèm cửa các loại… 

– Xây ngăn phòng, làm trần thạch cao.

mẫu trần thạch cao đẹp 23
tran thach cao dep 22
Thi công nội thất
Mẫu trần thạch cao chìm đẹp 15
Mẫu trần thạch cao chìm đẹp 88
Mẫu trần thạch cao chìm đẹp 73
Mẫu trần thạch cao chìm đẹp 74
Mẫu trần thạch cao chìm đẹp 00
Mẫu trần thạch cao chìm đẹp 78
mẫu trần thạch cao đẹp 04
Mẫu trần thạch cao chìm đẹp 29
Mẫu trần thạch cao chìm đẹp 74
Mẫu trần thạch cao chìm đẹp 48
Mẫu trần thạch cao đẹp 86
Mẫu trần thạch cao đẹp 27
Mẫu trần thạch cao đẹp 32
mẫu trần thạch cao đẹp 84
mẫu trần thạch cao đẹp 83

Một số hình ảnh nhà sau khi sửa chữa, cải tạo do ALOSUANHA thực hiện

– Ốp tường, vách phòng khách bằng các loại tấm ốp nhựa vân gỗ, nhựa vân đá; lắp đặt hệ thống chiếu sáng mới cao cấp hơn.

tấm nhựa ốp tường, trần vân gỗ 5

PHÒNG KHÁCH

thiết kế thi công nội thất - sửa nhà trọn gói

PHÒNG NGỦ

phòng ngủ phong cách hiện đại

PHÒNG NGỦ

tấm nhựa ốp tường, trần vân gỗ 4

PHÒNG BẾP

tấm nhựa ốp tường, trần vân gỗ 3

TƯỜNG &TRẦN NHÀ

tấm nhựa ốp tường, trần vân gỗ 2

NGOÀI TRỜI

tấm nhựa ốp tường, trần vân gỗ 10

PHÒNG TẮM

tấm nhựa ốp tường, trần vân gỗ 6

PHÒNG KHÁCH

Trang trí phòng ngủ băng tấm nhựa ốp tường

PHÒNG NGỦ

tấm nhựa ốp tường, trần vân đá 1
noi that tam op tuong nhua van da 2 min
noi that tam op tuong nhua van da 3 min
tấm nhựa ốp tường, trần vân đá 8
tấm nhựa ốp tường, trần vân đá 12
tấm nhựa ốp tường, trần vân đá 18
thiết kế thi công nội thất phong cách hiện đại
tấm nhựa ốp tường, trần vân đá 19
tấm nhựa ốp tường, trần vân đá 5
noi that tam op tuong nhua van da 4 min
tấm nhựa ốp tường, trần vân đá 10
noi that tam op tuong nhua van da 11 min

Một số hình ảnh sử dụng tấm nhựa ốp tường, ốp trần trong sửa chữa và cải tạo nhà do ALOSUANHA thực hiện

– Lát lại sàn nhà, lát gạch; đá hoặc lát sàn gỗ. Với nhà mặt đất sàn tầng 1 thường được lát gạch đá, từ tầng 2 trở lên có thể lát gạch, đá hoặc sàn gỗ (sàn gỗ tự nhiên hoặc sàn gỗ công nghiệp).

– Đi lại hệ thống điện, lắp đặt thêm các thiết bị điện như điều hòa nhiệt độ, tủ lạnh, quạt, hệ thống bóng đèn…

– Sửa chữa, cải tạo nhà tắm, phòng vệ sinh.

– Làm mái tôn, hệ thống hàng rào sắt tầng mái.

– Chống thấm phòng vệ sinh.

– Các công việc sửa chữa, cải tạo khác.

5.2 Sửa nhà chung cư – Sửa chữa, cải tạo căn hộ chung cư:

Sửa chữa, cải tạo căn hộ chung cư khác với sửa nhà riêng ở chỗ gia chủ chỉ được sửa chữa, cải tạo phía bên trong căn hộ, còn bên ngoài nhà là không gian chung của cả tòa nhà, bên ngoài nhà chỉ được sửa chữa, cải tạo khi có sự đồng ý của toàn bộ cư dân, chủ các căn hộ trong tòa nhà, ban quản trị tòa nhà, ban quản lý tòa nhà.

Qua nhiều năm tháng sử dụng, kiến trúc, nội thất căn hộ trở nên lỗi thời hoặc bị hư hỏng một hoặc nhiều hạng mục, lúc đó chúng ta nên sửa chữa, cải tạo, nâng cấp cho phù hợp với xu hướng kiến trúc hiện đại, đáp ứng nhu cầu sử dụng thực tế của gia chủ. Vậy sửa chữa, cải tạo căn hộ chung cư bao gồm những việc gì, sau đây alosuanha sẽ điểm qua một số hạng mục cơ bản trong nội dung công việc này.

 

1. Phá dỡ: tường; trần; vách; sàn, mái...

7. Mái tôn: sửa chữa chống dột mái; làm mới mái tôn ...
2. Xây, trát, ốp, lát, sơn, bả tường; trần...  8. Chống thấm tường, trần, mái, chống thấm nhà vệ sinh...
3. Trần, vách thạch cao. 9. Cầu thang các loại...
4. Ốp tường, vách, trần bằng các loại vật liệu chuyên dụng như: tấm Nano, tấm ốp tường nhựa vân gỗ; vân đá, lam sóng vân gỗ, giấy gián tường... 10. Tấm lát sàn: sàn gỗ, sàn nhựa...
5. Điện; nước, chiếu sáng... 11. Điều hòa nhiệt độ, thông gió...
6. Lắp đặt cửa & rèm cửa các loại... 12. Thiết kế, thi công nội thất trọn gói...

 

thiết kế thi công nội thất căn hộ chung cư
thiết kế thi công nội thất căn hộ chung cư
thiết kế thi công nội thất căn hộ chung cư
thiết kế thi công nội thất căn hộ chung cư
thiết kế thi công nội thất căn hộ chung cư
thiet ke thi cong noi that can ho chung cu 2
thiết kế thi công nội thất căn hộ chung cư
thiết kế thi công nội thất căn hộ chung cư
thiết kế thi công nội thất căn hộ chung cư
thiết kế thi công nội thất căn hộ chung cư
thiết kế thi công nội thất căn hộ chung cư
thiết kế thi công nội thất căn hộ chung cư
thiết kế thi công nội thất căn hộ chung cư
thiết kế thi công nội thất căn hộ chung cư
thiết kế thi công nội thất phong cách hiện đại

5.3 Sửa chữa, cải tạo văn phòng:

Không gian văn phòng làm việc phần nào đó phản ánh tình hình sản xuất, kinh doanh, phong cách làm việc và đẳng cấp của doanh nghiệp. Để tạo được ấn tượng tốt với đối tác, khách hàng, ngoài phong cách làm việc thì không gian làm việc của văn phòng đóng vai trò vô cùng quan trọng, chính vì vậy mỗi doanh nghiệp cần có sự quan tâm đặc biệt cho không gian văn phòng làm việc.

Như các bạn đã biết, không gian văn phòng việc đẹp, trang trọng, lịch sự sẽ làm cho năng suất lao động của bộ máy nhân sự tăng lên, tạo sự hứng khởi trong công việc, kích thích óc sáng tạo khi làm việc.

Việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp văn phòng bao gồm một số hoặc toàn bộ các hạng mục công việc trong danh sách sau:

1. Phá dỡ: tường; trần; vách; sàn, mái...

7. Mái tôn: sửa chữa chống dột mái; làm mới mái tôn ...
2. Xây, trát, ốp, lát, sơn, bả tường; trần...  8. Chống thấm tường, trần, mái, chống thấm nhà vệ sinh...
3. Trần, vách thạch cao. 9. Cầu thang các loại...
4. Ốp tường, vách, trần bằng các loại vật liệu chuyên dụng như: tấm Nano, tấm ốp tường nhựa vân gỗ; vân đá, lam sóng vân gỗ, giấy gián tường... 10. Tấm lát sàn: sàn gỗ, sàn nhựa...
5. Điện; nước, chiếu sáng... 11. Điều hòa nhiệt độ, thông gió...
6. Lắp đặt cửa & rèm cửa các loại... 12. Thiết kế, thi công nội thất trọn gói...
trần thạch cao thả 1
trần thạch cao thả 2
trần thạch cao thả 3
trần thạch cao thả 7
tran thach cao tha 5
trần thạch cao thả 6
trần thạch cao thả 4
trần thạch cao thả 8
trần thạch cao thả 4

Hình ảnh không gian văn phòng sau khi sửa chữa, cải tạo do ALOSUANHA thực hiện

5.4 Sửa chữa, cải tạo shop & cửa hàng

1. Phá dỡ: tường; trần; vách; sàn, mái...

7. Mái tôn: sửa chữa chống dột mái; làm mới mái tôn ...
2. Xây, trát, ốp, lát, sơn, bả tường; trần...  8. Chống thấm tường, trần, mái, chống thấm nhà vệ sinh...
3. Trần, vách thạch cao. 9. Cầu thang các loại...
4. Ốp tường, vách, trần bằng các loại vật liệu chuyên dụng như: tấm Nano, tấm ốp tường nhựa vân gỗ; vân đá, lam sóng vân gỗ, giấy gián tường... 10. Tấm lát sàn: sàn gỗ, sàn nhựa...
5. Điện; nước, chiếu sáng... 11. Điều hòa nhiệt độ, thông gió...
6. Lắp đặt cửa & rèm cửa các loại... 12. Thiết kế, thi công nội thất trọn gói...

5.5 Sửa chữa, cải tạo nhà hàng; khách sạn

 

1. Phá dỡ: tường; trần; vách; sàn, mái...

7. Mái tôn: sửa chữa chống dột mái; làm mới mái tôn ...
2. Xây, trát, ốp, lát, sơn, bả tường; trần...  8. Chống thấm tường, trần, mái, chống thấm nhà vệ sinh...
3. Trần, vách thạch cao. 9. Cầu thang các loại...
4. Ốp tường, vách, trần bằng các loại vật liệu chuyên dụng như: tấm Nano, tấm ốp tường nhựa vân gỗ; vân đá, lam sóng vân gỗ, giấy gián tường... 10. Tấm lát sàn: sàn gỗ, sàn nhựa...
5. Điện; nước, chiếu sáng... 11. Điều hòa nhiệt độ, thông gió...
6. Lắp đặt cửa & rèm cửa các loại... 12. Thiết kế, thi công nội thất trọn gói...

 

5.6 Sửa chữa, cải tạo quán cà phê

 

1. Phá dỡ: tường; trần; vách; sàn, mái...

7. Mái tôn: sửa chữa chống dột mái; làm mới mái tôn ...
2. Xây, trát, ốp, lát, sơn, bả tường; trần...  8. Chống thấm tường, trần, mái, chống thấm nhà vệ sinh...
3. Trần, vách thạch cao. 9. Cầu thang các loại...
4. Ốp tường, vách, trần bằng các loại vật liệu chuyên dụng như: tấm Nano, tấm ốp tường nhựa vân gỗ; vân đá, lam sóng vân gỗ, giấy gián tường... 10. Tấm lát sàn: sàn gỗ, sàn nhựa...
5. Điện; nước, chiếu sáng... 11. Điều hòa nhiệt độ, thông gió...
6. Lắp đặt cửa & rèm cửa các loại... 12. Thiết kế, thi công nội thất trọn gói...

 

5.7 Sửa chữa, cải tạo quán Kraoke

 

1. Phá dỡ: tường; trần; vách; sàn, mái...

7. Mái tôn: sửa chữa chống dột mái; làm mới mái tôn ...
2. Xây, trát, ốp, lát, sơn, bả tường; trần...  8. Chống thấm tường, trần, mái, chống thấm nhà vệ sinh...
3. Trần, vách thạch cao. 9. Cầu thang các loại...
4. Ốp tường, vách, trần bằng các loại vật liệu chuyên dụng như: tấm Nano, tấm ốp tường nhựa vân gỗ; vân đá, lam sóng vân gỗ, giấy gián tường... 10. Tấm lát sàn: sàn gỗ, sàn nhựa...
5. Điện; nước, chiếu sáng... 11. Điều hòa nhiệt độ, thông gió...
6. Lắp đặt cửa & rèm cửa các loại... 12. Thiết kế, thi công nội thất trọn gói...

 

5.8 Sửa chữa, cải tạo kho xưởng và các loại nhà khác

 

1. Phá dỡ: tường; trần; vách; sàn, mái...

7. Mái tôn: sửa chữa chống dột mái; làm mới mái tôn ...
2. Xây, trát, ốp, lát, sơn, bả tường; trần...  8. Chống thấm tường, trần, mái, chống thấm nhà vệ sinh...
3. Trần, vách thạch cao. 9. Cầu thang các loại...
4. Ốp tường, vách, trần bằng các loại vật liệu chuyên dụng như: tấm Nano, tấm ốp tường nhựa vân gỗ; vân đá, lam sóng vân gỗ, giấy gián tường... 10. Tấm lát sàn: sàn gỗ, sàn nhựa...
5. Điện; nước, chiếu sáng... 11. Điều hòa nhiệt độ, thông gió...
6. Lắp đặt cửa & rèm cửa các loại... 12. Thiết kế, thi công nội thất trọn gói...

6. Tại sao bạn nên chọn ALOSUANHA để sửa chữa, cải tạo nhà?

Yếu tố chất lượng công trình và sự hài lòng của khách hàng là 2 vấn đề then chốt của đơn vị chúng tôi. Với mỗi hạng mục công việc chúng tôi đều kiểm soát từ khâu vật tư, vật liệu đầu vào, tất cả các loại vật tư, vật liệu đều là những loại chất lượng cao, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, được khách hàng chấp thuận trước khi đưa vào vào sử dụng.

Khi chọn ALOSUANHA là sửa chữa, cải tạo nhà trọn gói bạn sẽ được hưởng lợi những gì?

  • Bạn hoàn toàn yên tâm để làm công việc riêng của mình, việc sửa nhà để chúng tôi lo.
  • Chúng tôi đoạn tuyệt với vật tư, vật liệu kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  • Vấn đề an toàn cho người và công trình được chúng tôi đặt lên hàng đầu, nên các bạn không phải lo ảnh hưởng đến các hạng mục khác của căn nhà hoặc của các nhà lân cận.
  • Chúng tôi có đội ngũ kỹ thuật là những kỹ sư được đào tạo từ các trường đại học danh tiếng tại Hà Nội như Xây Dựng, Kiến Trúc, Giao Thông….và có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng trực tiếp lên phương án, giám sát thi công việc sửa chữa cải tạo nhà, cùng với đội ngũ thợ lành nghề, nhiều năm kinh nghiệm sẽ làm cho ngôi nhà bạn đẹp hơn, đẳng cấp hơn.
  • Đơn giá chúng tôi đưa ra luôn cạnh tranh hàng đầu thị trường.
  • Tiến độ thi công luôn đúng hẹn như đã cam kết với khách hàng.

7. Vật liệu dùng để sửa nhà phần thô:

vật liệu sửa nhà
Vật liệu sử dụng trong sửa nhà phần thô

8. Quy trình sửa chữa, cải tạo nhà của ALOSUANHA

sửa nhà trọn gói giá rẻ tại hà nội
Sửa nhà trọn gói giá rẻ

+ Bước 1: Tiếp nhận thông tin

Khách hàng có nhu cầu sửa chữa, cải tạo, nâng cấp nhà liên hệ với ALOSUANHA theo Hotline 0989.927.468.

+ Bước 2: Khảo sát, tư vấn, lên phương án sửa chữa, cải tạo.

Sau khi tiếp nhận thông tin từ khách hàng, chúng tôi cử nhân sự có kinh nghiệm và chuyên môn cao tới để khảo sát, tư vấn cho khách hàng. Sau đó lên phương án sửa chữa, cải tạo.

+ Bước 3: Báo giá

Sau khi lên phương án sửa chữa, cải tạo xong, chúng tôi sẽ lập báo giá gửi khách hàng.

+ Bước 4: Ký kết hợp đồng, triển khai thi công.

Sau khi báo giá đã được khách hàng nhất trí, hai bên tiến hành ký kết hợp đồng (nếu cần).

Sau khi hai bên ký kết hợp đồng, ALOSUANHA sẽ tiến hành triển khai thi công sửa chữa, cải tạo.

+ Bước 5: Nghiệm thu.

Sau khi ALOSUANHA thi công xong, 2 bên tiến hành nghiệm thu các nội dung công việc như đã thỏa thuận trong hợp đồng.

+ Bước 6: bàn giao và bảo hành.

Sau khi tất cả các đầu mục công việc trong hợp đồng được nghiệm thu xong, ALOSUANHA bàn giao toàn bộ các hạng mục đã sửa chữa, cải tạo xong cho khách hàng đưa vào sử dụng và ấn định thời gian bảo hành các hạng mục công trình.

Gọi ngay Hotline / Zalo: 0989.927.468 chúng tôi sẽ tới khảo sát, tư vấn và báo giá cho Quý khách ngay tại nhà.

Website: www.alosuanha.com

Email: alosuanha@gmail.com

Sửa chữa – Cải tạo tất cả các loại nhà tại Thanh Hóa và Hà Nội.